Thứ Sáu, 17 tháng 3, 2017

Tìm hiểu về đất thổ cư



Đất thổ cư là chỉ đất ở (đất phi nông nghiệp) bao gồm đất ở con đường ODT và đất ở nông thôn ONT hoặc các loại đất sử dụng vào những mục đích khác như đất trụ sở……


 Nhà nước muốn đấu giá mảnh ruộng này để làm đất thổ cư thì có được đền bù không?


Căn cứ khoản hai Điều 74 Luật đất đai năm 2013:
“Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất lúc Nhà nước thu hồi đất thổ cư
  1. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất sở hữu cùng mục đích sử dụng có loại đất thu hồi, ví như không với đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấc thỏa thuận tại thời điểm thống nhất thu hồi đất.”

Căn cứ khoản một Điều 75 Luật đất đai năm 2013

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, mang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền mang nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được có nhà ở gắn liền có quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà mang Giấy chứng nhận hoặc sở hữu đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”
Căn cứ khoản hai Điều 77 Luật đất đai năm 2013:
“2. Đối mang đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, tư nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không với Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền với nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối mang diện tích đất thực tại đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.”
Như vậy trong trường hợp này thì nếu diện tích này nhà bạn với giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc với đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đất thì bạn sẽ được bồi thường về đất. Còn ví như đất của bạn là đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/07/2014 mà không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không với đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì bạn sẽ được bồi thường diện tích đất thực tại đang sử dụng, nhưng không được vượt quá hạn mức theo quy định.

Muốn chuyển thành đất thổ cư thì sở hữu được chấp nhận và cần giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 52 Luật đất đai năm 2013:
“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất diễn tả trong Công trình ưu tiên đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”
Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
“Điều 69. Trình tự, giấy má cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận tới cơ quan tài nguyên và môi trường.
  2. Cơ quan tài nguyên và môi trường sở hữu phận sự thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, phân tích nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất tuân thủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp với thẩm quyền thỏa thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, thủ tục địa chính.
Đối với trường hợp khách hàng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để chấp hành Công trình tập trung đầu tư thì chấp hành hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời sở hữu thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  1. Người sử dụng đất tuân thủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.”
Như vậy việc bạn mang được chuyển mục đích không còn phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm ở nơi sở hữu đất bởi cơ quan có thẩm quyền thông qua. Để được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bạn nộp 01 bộ giấy má. Cụ thể:
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT- BTNMT:
“2. Người sử dụng đất sở hữu nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ giấy tờ, gồm có:
  1. a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền mang đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
  2. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền với nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)”.
Căn cứ điểm b khoản một Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
“Điều 61. Thời gian chấp hành hồ sơ hành chính về đất đai
  1. Thời gian thực hiện giấy má giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
  2. b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.”

 Xem thêm :

Tiền thu hồi đất lúa có khả năng sẽ gấp đôi giá đất thổ cư


EmoticonEmoticon