Kính gửi: Cty Luật Minh
Gia, Tôi tên: T P Duy, Địa chỉ: Tân Uyên, Bình Dương, Tôi muốn hỏi vấn đề về
cách tính thuế đất thổ cư như sau.
Tính các loại thuế đất thổ cư khi chuyển nhượng
Và tới thời điểm tháng 11 năm 2014 tôi đi nộp thuế bên địa chính tính mang mức thuế là: 87.800.000 VND chưa tính tiền phạt nộp chậm, và bên địa chính còn nói là: áp dụng luật thuế mới đối mang đường phố đất trên 4m thì áp dụng mức thuế ở vị trí một. Vậy có đúng không?
Rất mong Công ty trả lời và giúp đỡ cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị trả lời tới Công
ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:
Về Tiền thuế 50m2 đất thổ cư như bạn trình bày
Tại khoản một Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định đối tượng chịu thuế: “Đất ở tại nông thôn, đất ở tại tuyến phố.”
Đất thổ cư là đất ở, bởi thế đất thổ cư là đối tượng chịu thuế và bạn là người nộp thuế.
Điều 4 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định căn cứ tính thuế như sau: “Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất.”
Khoản một Điều 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định diện tích đất tính thuế như sau:
“1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
1. Trường hợp người nộp thuế mang nhiều thửa đất ở trong phạm vi một thức giấc, đô thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích những thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong thức giấc.
1.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận không to hơn diện tích đất thực tại sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tại sử dụng.”
Diện tích đất của bạn là 50m2 đất thổ cư. Bạn mua đất này trong khoảng năm 2010, bởi vậy hạn mức đất ở làm cho căn cứ tính thuế được tuân thủ theo quy định tại điểm b mục một.4 khoản một Điều 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bởi bạn không nói mình được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa nên sẽ sở hữu 2 trường hợp xảy ra:
Bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ vào b1, b3 điểm b mục một.4 khoản một Điều 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010:
“b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấc đã mang quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm cho căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp thức giấc chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì hầu hết diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức”.
Chẳng hạn năm 2010 sau lúc sắm đất bạn đã chấp hành hồ sơ và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, năm 2010 tỉnh giấc Bình Dương đã với quy định về hạn mức giao đất ở.
Điểm b khoản 3 Điều một thống nhất số 198/2005/QĐ-UBND về việc quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương: “Các thị trấn tại huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 200 m2.”
ngày nay, điểm b khoản hai Điều 4 quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
“2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở:
b) những thị trấn trong huyện: Hạn mức không quá 200m2”.
Có thể thấy từ năm 2005 đến nay, hạn mức đất đều không quá 200m2, bạn mua sắm 50m2 đất thổ cư, như vậy bạn không vượt hạn mức đất, và sẽ được áp dụng thuế suất đối có diện tích đất trong hạn mức.
- Trường hợp 2: Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ điểm b4 điểm b mục một.4 khoản một Điều 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010: “Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Hầu hết diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối sở hữu diện tích đất trong hạn mức.
Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và những văn bản hướng dẫn thi hành.
Lúc người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm cho căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại những điểm b1, b2, b3 tiết 1.4 khoản này.”
Như vậy, trường hợp này bạn cũng được áp dụng thuế suất đối mang diện tích đất trong hạn mức.
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định: “Thuế suất đối mang diện tích đất trong hạn mức là 0.03%.”
Điều 6 Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế bởi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
1. Trường hợp trong chu kỳ ổn định với sự thay đổi về người nộp thuế hoặc phát sinh những nguyên tố làm cho thay đổi giá của 1 m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1 m2 đất cho thời gian còn lại của chu kỳ.”
Như vậy, giá của 1 m2 đất tính thuế cho 50m2 đất thổ cư sẽ được xác định theo thỏa thuận số 66/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tình Bình Dương mang hiệu lực trong khoảng ngày 01/01/2012 và được an cư theo chu kỳ 5 năm (tức là tới ngày 01/01/2017), theo đó căn cứ Khoản 4 Điều 4 Quy định bảng giá những loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Kèm theo thỏa thuận số 66/2011/QĐ-UBND )giá đất của Khu vực 1 và Khu vực 2 của Loại đất ở vị trí thứ 4 đều là 330.000đ/m2 .
Từ các căn cứ ở trên đây, có thể thấy 50m2 đất thổ cư ở vị trí 4 không bị áp dụng mức thuế ở vị trí một. Bạn sở hữu thể yêu cầu địa chính ở địa phương xem xét lại cụ thể mức thuế bạn phải đóng. Giả dụ không đồng ý với mức thuế đó, bạn sở hữu thể khiến cho đơn khiếu nại lên cơ quan địa chính thuộc phòng TNMT.
Xem thêm :

EmoticonEmoticon