Chủ Nhật, 19 tháng 2, 2017

Giấy tờ chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư


Bố tôi là thương binh được Nhà nước cấp cho mảnh đất 1043m2 , trong đó với 400m2 đất thổ cư, còn lại là đất nông nghiệp. Diện tích đất thổ cư bố tôi đã chuyển cho những con hết rồi. Giờ bố tôi muốn chuyển bổ sung phần diện tích đất nông nghiệp (100m2) sang thổ cư được không?


Luật sư tư vấn:


Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng trả lời trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm giải đáp của mình như sau:

Điều kiện được phép chuyển:

Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về mua bán đất thổ cư:
1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước mang thẩm quyền bao gồm:
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
2. lúc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải chấp hành phận sự tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Điều 30, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở:
- Vị trí thửa đất phải có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hay kế hoạch sử dụng đất chi tiết (là đất ở), hoặc quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Được cơ quan nhà nước với thẩm quyền xét phê chuẩn.
- Thửa đất chuyển mục đích sử dụng phải thỏa mãn được diện tích tối thiểu.
Vậy, nếu như muốn chuyển mục đích sử dụng mảnh đất của bạn trong khoảng đất vườn (đất nông nghiệp) sang đất ở thì phải đáp ứng được những điều kiện trên.
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên của Luật Đất đai 2013 thì khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Huyện Phổ Yên, thức giấc Thái Nguyên. Mặt khác, khi tiến hành chuyển mục đích sử dụng mảnh đất trên bạn phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước mang thẩm quyền và phải thực hiện số đông nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Phận sự tài chính (phí):

Theo quy định tại khoản hai Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, lúc được UBND quận, huyện, thị xã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, tư nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:
“Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
.....

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển trong khoảng đất vườn, ao trong cùng thửa đất sở hữu nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở mang thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở mang thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
......
Giá đất được xác định trên bảng giá đất từng địa phương vì UBND ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất. vì thế, phận sự tài chính lúc chuyển mục đích sử dụng đất khác nhau cho từng trường hợp".
Giấy tờ chuyển:
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở được quy định tại Điều 134 Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ thủ tục tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi sở hữu đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, tư nhân nước ngoài; tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi với đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giấy má gồm có:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc 1 trong những loại giấy má về quyền sử dụng đất quy định tại những khoản một, hai và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Công trình ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật về tập trung đầu tư đối có trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, tư nhân nước ngoài.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường với trách nhiệm thẩm tra giấy tờ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp sở hữu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa mang quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm cho trích sao giấy tờ địa chính.
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có phận sự làm trích sao giấy má địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác tổng quát vụ tài chính.
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường mang nghĩa vụ trình Uỷ ban nhân dân cộng cấp thỏa thuận cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối mang trường hợp thuê đất.
5. Thời gian tuân thủ các công việc quy định tại những khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện phận sự tài chính) diễn ra từ ngày cơ quan tài nguyên và môi trường nhận đủ giấy tờ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.



EmoticonEmoticon