Thứ Sáu, 17 tháng 2, 2017

Giải đáp làm sổ đỏ đất thổ cư nhanh tại Hà Nội



Trong hệ thống pháp luật về đất đai nói chung và quy định về ghi thông báo trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng không với tổng quát cụ thể, thống nhất về thuật ngữ “Thổ cư” chỉ là đất ở hay bao gồm cả đất vườn, ao trong khu dân cư. 

 Trong quá trình thực hiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà đất, nhiều địa phương đã gộp đất ở sở hữu đất vườn, ao và ghi chung là “Thổ cư” mà không xác định rõ diện tích cụ thể của từng loại đất. Việc ghi nhận như vậy là chưa chính xác theo quy định hiện hành.

Như vậy trước tiên ta cần hiểu đất thổ cư là gì?


Đất thổ cư là chỉ đất ở (đất phi nông nghiệp) bao gồm đất ở tại trục đường (viết tắt là ODT) và đất ở tại nông thôn (viết tắt là ONT) hoặc các loại đất sử dụng vào các mục đích khác…
ONT hay ODT … là mã mục đích sử dụng đất được Bộ Tài nguyên môi trường quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT

Giấy tờ làm sổ đỏ cho đất thổ cư như sau:

1. giấy tờ gồm:
– Đơn xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (theo mẫu);
– Thủ tục về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013;
– Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản chứng thực);
– Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;
– Biên bản xét duyệt y cấp Giấy chứng nhận QSD đất;
– Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;
– Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;
– Biên bản kết thúc công khai;
– Tờ trình yêu cầu xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho những trường hợp đủ điều kiện;
2. Trình tự, thủ tục:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
– Thẩm tra giấy má, trích sao giấy tờ địa chính;
– Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác tổng quan vụ tài chính;
– Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối sở hữu trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm cho việc

Giấy tờ CHỨNG MINH NGUỒN GỐC ĐẤT HỢP PHÁP

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có 1 trong các loại hồ sơ dưới đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
– những giấy má về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 bởi vì cơ quan mang thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cùng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời cùng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền mang đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
– Giấy má về quyền sử dụng đất bởi cơ quan sở hữu thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước mang thẩm quyền cấp hoặc mang tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền có đất ở; thủ tục sắm nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
– Giấy tờ hợp pháp về được lợi, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền có đất; thủ tục giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền có đất;
– Những loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Phần một trên mà giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất với chữ ký của các đối tác mang liên quan, nhưng tới trước ngày Luật này mang hiệu lực thi hành chưa chấp hành giấy má chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không với tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, tư nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, thống nhất thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, thỏa thuận đáp ứng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền có đất; trường hợp chưa chấp hành phận sự tài chính thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khoảng ngày 15 tháng 10 năm 1993 tới ngày Luật này với hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất; trường hợp chưa thực hiện phận sự tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. cùng đồng dân cư đang sử dụng đất mang Công trình là đình, đền, miếu, am, từ khu đô thị, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai năm 2013 và đất đó không với tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi với đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất.



EmoticonEmoticon